おにぎり君の日本語発音教室 日本語発音教室
Tiếng Việt ▾
Chi tiết ngữ pháp

〜を 頼りに

N2 手段
★★
Cách nối
名詞を + 頼りに (+ して)
Giải thích
 この文型は、何かを支えや助けとして行動することを表す表現で、他者や物事に依存して目標を達成したり、困難を乗り越えたりする場合に使われます。  Mẫu câu này diễn tả việc hành động với sự hỗ trợ hoặc giúp đỡ từ một điều gì đó, đặc biệt khi vượt qua khó khăn hoặc đạt được mục tiêu nhờ dựa vào người khác hay một điều gì đó.
Ví dụ
彼かれは地図ちずを頼たよりに、目的地もくてきちにたどり着ついた。Anh ấy đã dựa vào bản đồ để đến được đích.
彼女かのじょは杖つえを頼たよりに、ゆっくりと歩あるいた。Cô ấy đi chậm rãi, dựa vào cây gậy.
過去かこの経験けいけんを頼たよりに、新あたらしい挑戦ちょうせんに取とり組くんでいます。Tôi đang đối mặt với những thử thách mới dựa vào kinh nghiệm trong quá khứ.
私わたしたちはインターネットを頼たよりに、旅行りょこうの計画けいかくを立たてました。Chúng tôi đã lên kế hoạch chuyến đi dựa vào internet.
地元じもとの人々ひとびとの情報じょうほうを頼たよりに、秘境ひきょうを発見はっけんした。Dựa vào thông tin từ người dân địa phương, họ đã phát hiện một nơi hoang sơ tuyệt đẹp.
Onigiri – Học tiếng Nhật Tải về QR
Onigiri – Học tiếng Nhật

【Kiểm tra ngữ pháp】

Bạn đã thực sự ghi nhớ ngữ pháp đã học chưa? Ứng dụng có cả chức năng kiểm tra ngữ pháp và ôn tập, hãy thử nhé!