おにぎり君の日本語発音教室 日本語発音教室
Tiếng Việt ▾
Toàn bộ hội thoại
Học sinh
すみません、日本語学校にほんごがっこうの入学にゅうがくについてお伺うかがいしたいんですが。Xin lỗi, tôi muốn tư vấn về việc nhập học vào trường dạy ngôn ngữ.
Nhân viên
はい、ありがとうございます。来年度らいねんどの入学にゅうがくをご希望きぼうですか。Vâng, cảm ơn bạn. Bạn muốn đăng ký nhập học năm sau phải không?
Học sinh
はい。申もうし込こみはいつまでできますか。Vâng. Hạn chót nộp đơn là khi nào ạ?
Nhân viên
4月入学しがつにゅうがくの申もうし込こみは、2月末にがつまつまで受うけ付つけています。Đối với nhập học tháng 4, hạn chót nhận hồ sơ là cuối tháng 2.
Học sinh
入学手続にゅうがくてつづきには何なにが必要ひつようですか。Cần những giấy tờ gì để làm thủ tục nhập học ạ?
Nhân viên
申込書もうしこみしょ、写真しゃしん、パスポートのコピー、そして最終学歴さいしゅうがくれきの証明書しょうめいしょが必要ひつようです。Cần đơn đăng ký, ảnh, bản sao hộ chiếu và bằng tốt nghiệp cao nhất.
Học sinh
わかりました。入学金にゅうがくきんはいつ払はらえばいいですか。Vâng. Học phí nhập học phải đóng khi nào ạ?
Nhân viên
書類しょるいが受理じゅりされましたら、指定口座していこうざにお振ふり込こみください。Sau khi nhận hồ sơ, vui lòng chuyển khoản vào tài khoản được chỉ định.
Học sinh
ありがとうございます。準備じゅんびします。ちなみに、寮りょうの部屋へやって、一人部屋ひとりべやですか。Cảm ơn bạn. Tôi sẽ chuẩn bị. Nhân tiện, phòng ký túc xá là phòng đơn phải không?
Nhân viên
はい、基本的きほんてきに一人部屋ひとりべやです。共有きょうゆうスペースにキッチンと洗濯機せんたくきがあります。Vâng, về cơ bản là phòng đơn. Khu vực chung có bếp và máy giặt.
Học sinh
そうですか。アルバイトはしてもいいですか。Vậy sao. Tôi có thể đi làm thêm không?
Nhân viên
在留資格ざいりゅうしかくによりますが、「資格外活動許可しかくがいかつどうきょか」を取とれば週28時間しゅうにじゅうはちじかんまで働はたらけます。Tùy thuộc vào tư cách lưu trú của bạn. Nếu có 'giấy phép hoạt động ngoài tư cách', bạn có thể làm tối đa 28 giờ mỗi tuần.
Học sinh
分わかりました。奨学金しょうがくきんも申請しんせいできますか。Vâng. Tôi có thể đăng ký học bổng không ạ?
Nhân viên
はい、成績せいせきや出席率しゅっせきりつが良よければ学校推薦がっこうすいせんで申もうし込こめます。Được ạ. Nếu thành tích học tập và tỷ lệ chuyên cần tốt, bạn có thể đăng ký qua đề cử của trường.
Học sinh
ありがとうございます。頑張がんばります。Cảm ơn bạn. Tôi sẽ cố gắng.
Onigiri – Học tiếng Nhật Tải về QR
Onigiri – Học tiếng Nhật

【Luyện đọc to】

Để cải thiện phát âm và khả năng hội thoại tiếng Nhật, hãy luyện đọc to mỗi ngày! Ứng dụng có chức năng luyện đọc to, hãy thử nhé!