おにぎり君の日本語発音教室 日本語発音教室
Tiếng Việt ▾
Chi tiết ngữ pháp

〜を くれる

N4
★★★
Cách nối
名詞 + くれる
Giải thích
 この文型は、他人が話し手に物や恩恵を与えることを表す表現です。「くれる」という動作の主体は他人ですが、恩恵を受ける主体は話し手になります。  Mẫu câu này diễn tả việc nhận một thứ gì đó từ ai đó, với người hưởng lợi là người được nhận từ hành động do người khác thực hiện.
Ví dụ
客様きゃくさまがお土産みやげくれますKhách hàng tặng quà cho chúng tôi.
おばあちゃんがお年玉としだまくれるって。Nghe nói bà sẽ cho tôi tiền mừng tuổi.
近所きんじょひと手作てづくりのジャムをくれたHàng xóm đã cho tôi mứt nhà làm.
先輩せんぱいあたらしい参考書さんこうしょくれましたTiền bối đã cho tôi một quyển sách tham khảo mới.
取引先とりひきさき書類しょるいくれましたĐối tác đã đưa cho tôi tài liệu.
Ngữ pháp liên quan
Onigiri – Học tiếng Nhật Tải về QR
Onigiri – Học tiếng Nhật

【Kiểm tra ngữ pháp】

Bạn đã thực sự ghi nhớ ngữ pháp đã học chưa? Ứng dụng có cả chức năng kiểm tra ngữ pháp và ôn tập, hãy thử nhé!