おにぎり君の日本語発音教室 日本語発音教室
Tiếng Việt ▾
Chi tiết ngữ pháp

〜た きり 〜ない

N3 時点
★★
Cách nối
動詞きり + 否定文
Giải thích
 この文型は、ある動作や出来事が起こった後、そのまま続かず、何も変わらない状態が続いていることを表す表現です。多くの場合、期待された次の動作や結果が起こらないことを強調するために使われます。動詞た形に接続し、後に否定文が続く形が多いです。  Mẫu câu này diễn tả rằng sau một hành động hoặc sự việc, không có gì thay đổi và trạng thái vẫn giữ nguyên. Nó nhấn mạnh sự thiếu vắng những hành động hay kết quả tiếp theo được mong đợi, và thường đi sau thể quá khứ của động từ với một mệnh đề phủ định.
Ví dụ
かれ海外出張かいがいしゅっちょうたきりもどってこない。Anh ấy đi công tác nước ngoài rồi không quay về.
そのプロジェクトははじまったきり進展しんてんがない。Dự án đó bắt đầu rồi nhưng không có tiến triển gì.
彼女かのじょとは一度いちどたきり連絡れんらく途絶とだえた。Tôi gặp cô ấy một lần rồi mất liên lạc.
祖父そふ入院にゅういんたきり退院たいいんしていない。Ông tôi nhập viện rồi đến giờ vẫn chưa xuất viện.
かれ去年きょねん会社かいしゃたきりつぎ仕事しごとさがしていない。Anh ấy nghỉ việc năm ngoái rồi đến giờ vẫn chưa tìm việc mới.
Ngữ pháp liên quan
Onigiri – Học tiếng Nhật Tải về QR
Onigiri – Học tiếng Nhật

【Kiểm tra ngữ pháp】

Bạn đã thực sự ghi nhớ ngữ pháp đã học chưa? Ứng dụng có cả chức năng kiểm tra ngữ pháp và ôn tập, hãy thử nhé!