Chi tiết ngữ pháp
〜に かわって・〜に かわり
N3
代償
★★
Cách nối
名詞に + かわって
名詞に + かわり
Giải thích
この文型は、名詞に接続して使われ、何かが特定の人物や物事に代替することを示す表現です。 Mẫu câu này được dùng để cho thấy rằng một điều gì đó thay thế cho một người hoặc sự vật cụ thể.
Ví dụ
忙しい父にかわって、私が買い物に行きます。Tôi sẽ đi mua sắm thay cho người bố bận rộn.
私にかわって、彼がスピーチをしてくれました。Anh ấy đã phát biểu thay tôi.
本日は社長に代わりまして、私がご挨拶差し上げます。Hôm nay, tôi sẽ thay mặt giám đốc gửi lời chào đến mọi người.
現金にかわり、クレジットカードが広く使われています。Thẻ tín dụng được sử dụng rộng rãi thay cho tiền mặt.
環境への配慮により、プラスチック製品にかわり、紙製品が増えています。Vì cân nhắc đến môi trường, các sản phẩm bằng giấy đang tăng lên thay cho sản phẩm nhựa.
Ngữ pháp liên quan
Onigiri – Học tiếng Nhật
【Kiểm tra ngữ pháp】
Bạn đã thực sự ghi nhớ ngữ pháp đã học chưa? Ứng dụng có cả chức năng kiểm tra ngữ pháp và ôn tập, hãy thử nhé!