Chi tiết ngữ pháp
〜の もとに
N2
条件
★★
Cách nối
名詞の + もとに
Giải thích
この文型は、ある状況や原則、考え方の影響や支配下にある状態を表す表現です。特に抽象的な概念や方針に基づいて行動が行われる場合に使われます。 Mẫu câu này diễn tả việc ở dưới sự ảnh hưởng hoặc chi phối của một tình huống, nguyên tắc hay cách suy nghĩ nào đó. Nó được dùng đặc biệt khi hành động được thực hiện dựa trên những khái niệm hoặc chính sách trừu tượng.
Ví dụ
平等のもとに、全ての人々が権利を享受するべきだ。Trên cơ sở bình đẳng, tất cả mọi người đều phải được hưởng quyền lợi của mình.
この制度のもとに、経済は安定して成長している。Dưới chế độ này, nền kinh tế đang tăng trưởng ổn định.
彼女は自由のもとに、自分の意志で行動している。Cô ấy hành động theo ý chí của mình trong điều kiện tự do.
安全のもとに作業を行ってください。Xin hãy tiến hành công việc trong điều kiện an toàn.
この計画は、十分な資金のもとに実施された。Kế hoạch này được thực hiện với nguồn vốn dồi dào.
Ngữ pháp liên quan
Onigiri – Học tiếng Nhật
【Kiểm tra ngữ pháp】
Bạn đã thực sự ghi nhớ ngữ pháp đã học chưa? Ứng dụng có cả chức năng kiểm tra ngữ pháp và ôn tập, hãy thử nhé!