おにぎり君の日本語発音教室 日本語発音教室
Tiếng Việt ▾

動詞

 動詞とは、物事の動作・作用・存在などを表す単語のことです。辞書形は、五十音図のう段で終わります。 活用がある自立語です。
 また、動詞は、五段活用上一段活用下一段活用カ行変格活用サ行変格活用の5つに分類することができます。

 Động từ là từ biểu thị động tác, tác dụng hay sự tồn tại của sự vật. Dạng từ điển của nó kết thúc bằng hàng う trong bảng ngũ thập âm. Nó là từ độc lập có biến đổi.
 Động từ có thể được chia thành 5 loại: chia ngũ đoạn, chia thượng nhất đoạn, chia hạ nhất đoạn, chia biến cách hàng カ và chia biến cách hàng サ.


五段活用

 五十音図のあ段い段う段え段お段五段にわたって活用します。 教科書によって、「Group-1の動詞」、「タイプ1の動詞」ということもあります。

 Nó biến đổi trải khắp năm hàng あ, い, う, え, お của bảng ngũ thập âm. Tùy sách giáo khoa, những động từ này còn được gọi là 「Động từ Group-1」 hay 「Động từ loại 1」.

 書く読む買う


上一段活用

 五十音図のい段だけで活用します。 教科書によって、「Group-2の動詞」、「タイプ2の動詞」ということもあります。

 Nó chỉ biến đổi ở hàng い của bảng ngũ thập âm. Tùy sách giáo khoa, những động từ này còn được gọi là 「Động từ Group-2」 hay 「Động từ loại 2」.

 見る起きる降りる


下一段活用

 五十音図のえ段だけで活用します。 教科書によって、「Group-2の動詞」、「タイプ2の動詞」ということもあります。

 Nó chỉ biến đổi ở hàng え của bảng ngũ thập âm. Tùy sách giáo khoa, những động từ này còn được gọi là 「Động từ Group-2」 hay 「Động từ loại 2」.

 食べる出る教える


カ行変格活用

 「来る」だけの特殊な活用です。 教科書によって、「Group-3の動詞」、「タイプ3の動詞」ということもあります。

 Đây là cách chia đặc biệt chỉ của riêng động từ 「来る」. Tùy sách giáo khoa, nó còn được gọi là 「Động từ Group-3」 hay 「Động từ loại 3」.

 来る


サ行変格活用

 「する」「〜する(ずる)」だけの特殊な活用です。 教科書によって、「Group-3の動詞」、「タイプ3の動詞」ということもあります。

 Đây là cách chia đặc biệt chỉ của 「する」 và 「〜する (ずる)」. Tùy sách giáo khoa, nó còn được gọi là 「Động từ Group-3」 hay 「Động từ loại 3」.

 する勉強する移動する


自動詞

 自動詞とは、動作の対象を必要としない動詞のことです。

 Tự động từ là động từ không cần đối tượng cho hành động của nó.

 落ちる残る流れる始まる


他動詞

 他動詞とは、動作の対象を必要とする動詞のことです。

 Tha động từ là động từ cần có đối tượng cho hành động của nó.

 落とす残す流す始める


さち先生の一言

 一般的に、自動詞と他動詞では意味が異なります。ですが、自動詞の「落ちる」と他動詞の「落とす」、自動詞の「残る」と他動詞の「残す」は形が似ていますね。このように、区別が難しい動詞はたくさんあります。 形が似ている自動詞と他動詞をまとめた動画は、YouTubeやBilibiliのおにぎり君のチャンネルで、ご覧ください。
 中には、自動詞と他動詞で全く形が同じものもあります。

 Nói chung, tự động từ và tha động từ khác nhau về nghĩa. Tuy nhiên, tự động từ 「落ちる」 và tha động từ 「落とす」, hay tự động từ 「残る」 và tha động từ 「残す」 lại có hình thức khá giống nhau. Có rất nhiều động từ khó phân biệt như vậy. Bạn có thể xem video tổng hợp các tự động từ và tha động từ có hình thức giống nhau trên kênh Onigiri-kun ở YouTube hoặc Bilibili.
 Trong số đó, cũng có những động từ mà hình thức của tự động từ và tha động từ hoàn toàn giống nhau.

 お店が開く。 (自動詞)
 お店を開く。 (他動詞)


可能動詞

 可能動詞とは、「〜できる」の意味を含む動詞のことです。

 Động từ khả năng là động từ mang ý nghĩa 「có thể / có khả năng」.

 読める書ける食べられるできる


補助動詞

 補助動詞とは、その動詞の本来の意味が薄れて、 直前の語に意味を添える働きをする動詞のことです。平仮名で表記するのが一般的です。

 Động từ bổ trợ là động từ mà ý nghĩa gốc đã mờ nhạt đi, có vai trò thêm nghĩa cho từ đứng ngay trước nó. Thường được viết bằng hiragana.

例文

  鳥が飛んでいく。 (赤い部分)
  食べてしまった。 (赤い部分)


 補助動詞となる単語には、次のようなものがあります。

 あるいるおくくるくれるしまうみせるみるもらうやるいく(ゆく)

さち先生の一言

 時々、「下さい」と「ください」の区別が分からない、という質問をもらいます。 基本的に「下さい」は本来の動詞で、「ください」は補助動詞だと覚えてください。 例えば、「食べ物を下さい」の「下さい」は本来の動詞で、「食べ物を取ってください」の「ください」は「取る」に意味を添えている補助動詞です。 詳しい動画は、YouTubeやBilibiliのおにぎり君のチャンネルにあるので、ぜひご覧ください。

 Thỉnh thoảng tôi nhận được câu hỏi về sự khác nhau giữa 「下さい」 và 「ください」. Về cơ bản, hãy nhớ rằng 「下さい」 là động từ gốc, còn 「ください」 là động từ bổ trợ. Ví dụ, 「下さい」 trong 「食べ物を下さい」 là động từ gốc, còn 「ください」 trong 「食べ物を取ってください」 là động từ bổ trợ thêm nghĩa cho 「取る」. Video chi tiết có trên kênh Onigiri-kun ở YouTube hoặc Bilibili, hãy xem nhé.