Chi tiết ngữ pháp
〜に 比べて・〜と 比べて
N3
比較
★★☆
Cách nối
名詞に + 比べ or 比べて
名詞と + 比べ or 比べて
Giải thích
この文型は、名詞に接続して使われ、二つの事物や状況を比較するときに用いられる表現で、比較対象を提示し、その違いや特徴を強調するために使われます。 Mẫu câu này được dùng khi so sánh hai sự vật (danh từ), làm nổi bật sự khác biệt hoặc đặc điểm của sự so sánh.
Ví dụ
去年に比べて、今年の夏は涼しい。So với năm ngoái, mùa hè năm nay mát hơn.
他の都市に比べて、東京は生活費が高い。So với các thành phố khác, chi phí sinh hoạt ở Tokyo cao.
彼の作品は、前回のものと比べて、かなり進化している。So với tác phẩm lần trước, tác phẩm của anh ấy đã tiến bộ đáng kể.
このスマートフォンは、他のモデルと比べて、バッテリーの持ちがいい。So với các mẫu khác, chiếc điện thoại này có thời lượng pin tốt hơn.
このホテルは、サービスと価格を他と比べても非常にお得です。So với những nơi khác, khách sạn này rất đáng tiền về cả dịch vụ lẫn giá cả.
Ngữ pháp liên quan
Onigiri – Học tiếng Nhật
【Kiểm tra ngữ pháp】
Bạn đã thực sự ghi nhớ ngữ pháp đã học chưa? Ứng dụng có cả chức năng kiểm tra ngữ pháp và ôn tập, hãy thử nhé!