おにぎり君の日本語発音教室 日本語発音教室
Tiếng Việt ▾
Chi tiết ngữ pháp

〜と いう(強調)

N1 強調
★☆
Cách nối
名詞 + いう + 名詞
Giải thích
 この文型は、すべての対象を指すときや、特定のものに焦点を当てて強調したい場合に使われ、その名詞の総体や一つ残らずといったニュアンスを表現します。  Mẫu câu này được dùng để diễn tả rằng tất cả các đối tượng đều được nhắc đến hoặc để nhấn mạnh một mục cụ thể, diễn tả rằng toàn bộ hoặc không có gì của danh từ đó liên quan.
Ví dụ
いえといういえはすべて泥棒どろぼうはいられた。Nhà nào nhà nấy đều bị trộm đột nhập.
まつりのせいでみちというみち渋滞じゅうたいしていた。Vì lễ hội, đường nào đường nấy đều kẹt cứng.
当時とうじ台風たいふう影響えいきょうというたおれていた。Lúc đó, do ảnh hưởng của bão, cây nào cây nấy đều đổ rạp.
まちというまちは、まつりでにぎわっていた。Thị trấn nào thị trấn nấy đều rộn ràng với lễ hội.
くにというくにがこの問題もんだいについて議論ぎろんしている。Nước nào nước nấy đều đang thảo luận về vấn đề này.
Ngữ pháp liên quan
Onigiri – Học tiếng Nhật Tải về QR
Onigiri – Học tiếng Nhật

【Kiểm tra ngữ pháp】

Bạn đã thực sự ghi nhớ ngữ pháp đã học chưa? Ứng dụng có cả chức năng kiểm tra ngữ pháp và ôn tập, hãy thử nhé!