Chi tiết ngữ pháp
〜を ものともせずに
N1
無影響
★
Cách nối
名詞を + ものとも + せずに
Giải thích
この文型は、困難や障害、逆境を全く意に介さず、それを乗り越える、またはそれに打ち勝つ強さや勇気を強調する表現です。 Mẫu câu này nhấn mạnh sức mạnh hoặc lòng can đảm để vượt qua khó khăn, trở ngại hay nghịch cảnh mà không bị chúng ảnh hưởng.
Ví dụ
彼は大雪をものともせずに、無事に山頂に到達した。Anh ấy bất chấp trận tuyết lớn, đã lên đến đỉnh núi an toàn.
批判をものともせずに、彼は自分の信念を貫いた。Bất chấp những lời chỉ trích, anh ấy vẫn giữ vững niềm tin của mình.
彼は強敵をものともせず、決勝戦で優勝した。Anh ấy bất chấp đối thủ mạnh, đã vô địch trận chung kết.
彼女は世間の目をものともせず、自分の夢を追い続けた。Cô ấy bất chấp ánh mắt của thiên hạ, vẫn theo đuổi giấc mơ của mình.
多くの困難をものともせず、彼は会社を成功に導いた。Bất chấp muôn vàn khó khăn, anh ấy đã dẫn dắt công ty đến thành công.
Ngữ pháp liên quan
Onigiri – Học tiếng Nhật
【Kiểm tra ngữ pháp】
Bạn đã thực sự ghi nhớ ngữ pháp đã học chưa? Ứng dụng có cả chức năng kiểm tra ngữ pháp và ôn tập, hãy thử nhé!