おにぎり君の日本語発音教室 日本語発音教室
Tiếng Việt ▾
Toàn bộ hội thoại
Trưởng phòng
きゅう招集しょうしゅうですみません。今朝けさ8時はちじごろからシステムが応答おうとうしなくなったとの報告ほうこくがありました。現在げんざい状況じょうきょうおしえてください。Xin lỗi vì đã tập hợp đột ngột. Từ khoảng 8 giờ sáng hôm nay đang có báo cáo hệ thống không phản hồi. Vui lòng cho biết tình trạng hiện tại.
Nhân viên A
はい。現在げんざい本番ほんばんサーバーのAPIがタイムアウトをこしています。ログを確認かくにんしたところ、DB接続数せつぞくすう上限じょうげんたっしていました。Vâng. Hiện tại đang xảy ra timeout trong phản hồi API của máy chủ môi trường sản xuất. Sau khi kiểm tra log phát hiện số lượng kết nối database đã đạt giới hạn trên.
Trưởng phòng
DB接続上限せつぞくじょうげん昨日きのうのリリースで設定せってい変更へんこうしましたよね。Giới hạn kết nối database? Khi triển khai hôm qua có thay đổi cấu hình phải không?
Nhân viên A
はい、最大接続数さいだいせつぞくすうを100から200にやしたのですが、バッチ処理しょりかさなった時間じかんたい急増きゅうぞうしたようです。Vâng, đã tăng số kết nối tối đa từ 100 lên 200, nhưng có vẻ số kết nối tăng đột biến trong khoảng thời gian batch processing chồng nhau.
Trưởng phòng
再発防止さいはつぼうしのために、バッチ処理しょりのスケジュールをずらす必要ひつようがありそうですね。Để phòng ngừa tái phát, có vẻ cần điều chỉnh thời gian thực thi batch processing.
Nhân viên A
とりあえず一時的いちじてきにアプリケーションを再起動さいきどうし、接続せつぞくをリセットしました。いま復旧ふっきゅうしています。Hiện tại đã tạm thời khởi động lại chương trình và reset kết nối. Bây giờ đã trở lại bình thường.
Trưởng phòng
ありがとうございます。原因げんいん設定せっていミスではなく、想定外そうていがい負荷ふかという認識にんしきでよろしいですか?Cảm ơn bạn. Nguyên nhân vấn đề không phải là lỗi cấu hình mà là tải không lường trước phải không?
Nhân viên A
はい。アクセスすう通常つうじょう3倍さんばいちかくになっていたため、負荷試験ふかしけん条件じょうけん見直みなお必要ひつようがあるとおもいます。Vâng. Số lượng truy cập tăng lên khoảng 3 lần so với thông thường, và có vẻ cần xem xét lại điều kiện kiểm thử tải.
Trưởng phòng
了解りょうかいしました。では、一次報告いちじほうこくとして原因げんいん対応内容たいおうないようをまとめ、クライアントにはわたしから連絡れんらくします。Vâng. Vậy thì hãy tổng hợp nguyên nhân và biện pháp đối phó rồi báo cáo. Phía khách hàng tôi sẽ liên hệ.
Nhân viên B
報告書ほうこくしょのフォーマットはいつもの「障害対応報告書しょうがいたいおうほうこくしょ」でよろしいですか?Có thể dùng 'Báo cáo xử lý sự cố' thông thường làm định dạng báo cáo không?
Trưởng phòng
はい、それでおねがいします。明日あした午前ごぜんまでに提出ていしゅつしてください。Vâng, hãy dùng định dạng đó. Nộp trước sáng ngày mai.
Nhân viên B
承知しょうちいたしました。再発防止策さいはつぼうしさくあわせて記載きさいいたします。Vâng. Tôi sẽ viết kèm cả biện pháp phòng ngừa tái phát.
Trưởng phòng
たすかります。今回こんかいけん軽微けいびですが、今後こんごのために検証環境けんしょうかんきょうでも再現さいげんテストをおねがいします。Cảm ơn bạn. Lần này không phải vấn đề nghiêm trọng, nhưng để phòng ngừa tái phát về sau, hãy cũng thực hiện kiểm thử tái hiện ở môi trường test nhé.
Nhân viên A
了解りょうかいしました。本番ほんばんへの影響えいきょう完全かんぜん解消かいしょうしています。Vâng. Ảnh hưởng đến môi trường production đã được giải quyết hoàn toàn.
Trưởng phòng
ありがとうございます。では、今回こんかい障害対応しょうがいたいおうはこれで一区切ひとくぎりとしましょう。おつかれさまでした。Cảm ơn bạn. Vậy thì việc xử lý sự cố lần này kết thúc tại đây. Mọi người cảm ơn.
Onigiri – Học tiếng Nhật Tải về QR
Onigiri – Học tiếng Nhật

【Luyện đọc to】

Để cải thiện phát âm và khả năng hội thoại tiếng Nhật, hãy luyện đọc to mỗi ngày! Ứng dụng có chức năng luyện đọc to, hãy thử nhé!