おにぎり君の日本語発音教室 日本語発音教室
Tiếng Việt ▾
Chi tiết ngữ pháp

〜かと 思うと・〜かと 思ったら

N2 予想外 直後
★★
Cách nối
動詞辞書 + + 思う or 思ったら
動詞 + + 思う or 思ったら
Giải thích
 この文型は、ある出来事が起こった直後に、次の出来事がほぼ同時に起こることを表す表現です。話し手の驚きや意外性を含む場合が多く、予測できない状況を強調するときに使われます。この文型は、自分の行動には使われないのが一般的です。  Mẫu câu này diễn tả rằng một sự việc khác xảy ra gần như đồng thời ngay sau khi một sự việc cụ thể đã xảy ra. Nó thường được dùng khi nhấn mạnh sự ngạc nhiên hoặc tình huống bất ngờ. Mẫu câu này nhìn chung không được dùng cho hành động của chính mình.
Ví dụ
あめしたかとおもうと、すぐにやんだ。Vừa mới đổ mưa thì lại tạnh ngay.
かれかとおもったら、もうかえってしまった。Tưởng anh ấy vừa đến, vậy mà đã về mất rồi.
はるかとおもったら、またふゆのようなさむさがもどってきた。Cứ tưởng mùa xuân đã đến, vậy mà cái lạnh của mùa đông lại quay về.
あたらしい社員しゃいん入社にゅうしゃしたかとおもったら、もうめてしまった。Nhân viên mới vừa vào làm thì đã nghỉ việc.
そられたかとおもうと、またすぐにくもはじめた。Bầu trời vừa hửng nắng thì lại lập tức kéo mây.
Onigiri – Học tiếng Nhật Tải về QR
Onigiri – Học tiếng Nhật

【Kiểm tra ngữ pháp】

Bạn đã thực sự ghi nhớ ngữ pháp đã học chưa? Ứng dụng có cả chức năng kiểm tra ngữ pháp và ôn tập, hãy thử nhé!