おにぎり君の日本語発音教室 日本語発音教室
Tiếng Việt ▾
Chi tiết ngữ pháp

〜なら いざしらず

N1 対比
★
Cách nối
名詞なら + いざしらず
Giải thích
 この文型は、ある条件ならば理解できる、または許容できるが、その条件でない場合は理解できない、または許容できないという意味を表す表現です。この文型は、予想外の事態や異常な状況を強調するときに使われます。  Mẫu câu này diễn tả rằng một điều gì đó có thể hiểu hoặc chấp nhận được trong những điều kiện cụ thể nhưng không phải trong những điều kiện khác. Nó thường được dùng để nhấn mạnh những tình huống bất ngờ hoặc khác thường.
Ví dụ
新入社員しんにゅうしゃいんならいざしらず、ベテランの彼かれがミスを犯おかすとは信しんじられない。Nếu là nhân viên mới thì còn được, chứ một người kỳ cựu như anh ấy lại mắc lỗi thì thật khó tin.
子供こどもならいざしらず、大人おとながこんなことで泣なくなんて驚おどろきだ。Nếu là trẻ con thì còn được, chứ người lớn mà khóc vì chuyện thế này thì thật đáng ngạc nhiên.
安やすい商品しょうひんならいざしらず、高級こうきゅうブランド品ひんが壊こわれやすいとは思おもわなかった。Nếu là sản phẩm rẻ tiền thì còn được, chứ tôi không ngờ hàng hiệu cao cấp lại dễ hỏng đến vậy.
短期間たんきかんの旅行りょこうならいざしらず、長期ちょうきの滞在たいざいにはもう少すこし計画けいかくが必要ひつようだ。Nếu là chuyến đi ngắn ngày thì còn được, chứ lưu trú dài hạn thì cần lên kế hoạch nhiều hơn.
若わかい世代せだいならいざしらず、年配ねんぱいの方々かたがたがこの新あたらしい技術ぎじゅつに精通せいつうしているとは驚おどろきだ。Nếu là thế hệ trẻ thì còn được, chứ người lớn tuổi lại thành thạo công nghệ mới này thì thật đáng ngạc nhiên.
Ngữ pháp liên quan
Onigiri – Học tiếng Nhật Tải về QR
Onigiri – Học tiếng Nhật

【Kiểm tra ngữ pháp】

Bạn đã thực sự ghi nhớ ngữ pháp đã học chưa? Ứng dụng có cả chức năng kiểm tra ngữ pháp và ôn tập, hãy thử nhé!