おにぎり君の日本語発音教室 日本語発音教室
Tiếng Việt ▾
Chi tiết ngữ pháp

ただで さえ

N1 状況
★☆
Giải thích
 「ただでさえ」は、すでにある状況が厳しい、困難、または多くの負担があることを強調し、その上にさらに悪化する要素が加わる場合に使われる表現です。  「ただでさえ」 làm nổi bật một tình huống vốn đã khó khăn, nặng nề hoặc đầy thử thách, nhấn mạnh rằng những yếu tố tiêu cực bổ sung làm cho nó tồi tệ hơn.
Ví dụ
ただでさえむずかしい試験しけんなのに、制限時間せいげんじかんきびしい。Bài thi vốn đã khó, mà thời gian quy định lại còn gắt gao.
ただでさえたか物価ぶっかが、最近さいきんさらにがっている。Giá cả vốn đã đắt đỏ, gần đây lại còn tăng thêm.
ただでさえ人手ひとでりないのに、さらにめるひとた。Vốn đã thiếu người, giờ lại còn có người nghỉ việc.
ただでさえかねがないのに、くるま修理代しゅうりだいまでかかるなんて。Vốn đã chẳng có tiền, giờ lại còn tốn cả tiền sửa xe.
ただでさえむずかしい状況じょうきょうで、いまはそのうえ問題もんだいかさなっている。Tình hình vốn đã khó khăn, giờ lại còn chồng chất thêm vấn đề.
Ngữ pháp liên quan
Onigiri – Học tiếng Nhật Tải về QR
Onigiri – Học tiếng Nhật

【Kiểm tra ngữ pháp】

Bạn đã thực sự ghi nhớ ngữ pháp đã học chưa? Ứng dụng có cả chức năng kiểm tra ngữ pháp và ôn tập, hãy thử nhé!