おにぎり君の日本語発音教室 日本語発音教室
Tiếng Việt ▾

長音



1.長音とは

 長音とは、前の仮名の母音を1拍分伸ばす音のことです。
 外来語(カタカナ語)の場合は、「(長音記号)が使われているので、どこを伸ばすかがひと目で分かります。

 Trường âm là âm kéo dài nguyên âm của chữ kana đứng trước thêm một nhịp.
 Với từ ngoại lai (từ viết bằng katakana), ký hiệu trường âm 「ー」 được dùng nên nhìn là biết ngay chỗ cần kéo dài.

ド、チズ、スツ、ケキ、ソダ、キュ

 一方で、外来語ではない言葉(和語漢語)にも長音のように発音するものがああります。

 Mặt khác, những từ không phải từ ngoại lai (từ thuần Nhật, từ Hán Nhật) cũng có những từ được phát âm như trường âm.

おかさん(お母さん)、おじさん(お祖父さん)、ふ(夫婦)、せんせ(先生)、おとさん(お父さん)

2.長音になる条件

 外来語ではない言葉では長音記号が出てこないため、どこを長音で発音するのかを知る必要があります。
 長音になる条件は、大きく分けて2つあります。

 Vì từ không phải ngoại lai không có ký hiệu trường âm, bạn cần biết chỗ nào phải đọc thành trường âm.
 Có hai điều kiện lớn tạo thành trường âm.


① あ・い・う・え・お

前の仮名
後ろの仮名
長音
あ段
(母音)
おかさん おかさん
い段
(母音)
おじさん おじさん
う段
(母音)
え段
(母音)
おねさん おねさん
お段
(母音)

単語

おかあさんお母さんMẹ
おじいさんお祖父さんÔng
ふうふ夫婦Vợ chồng
おねえさんお姉さんChị gái
こおりĐá

とは、同じ母音を持つ仮名のまとまりのことです。たとえば「あ段」は「あな…」のように母音が「あ」の仮名、「い段」は「いに…」のように母音が「い」の仮名を指します。

 「段」 (hàng) là nhóm các chữ kana có cùng nguyên âm. Ví dụ hàng 「あ」 chỉ những kana có nguyên âm 「あ」 như あ・か・さ・た・な…, hàng 「い」 chỉ những kana có nguyên âm 「い」 như い・き・し・ち・に….


② え + い / お + う

前の仮名
後ろの仮名
長音
え段
(母音)
せんせ せんせ
お段
(母音)
おとさん おとさん

単語

せんせい先生Giáo viên
おとうさんお父さんBố

テレビのアナウンサーなどは、の場合どちらも、もとの母音を長音にしないで発音することがありますが、『日本語アクセント新辞典』(NHK)には長音で記載されている単語が多いです(おねえさん おねーさん)。特に同じ母音を二回連続で発音するのは発音しづらいため、日常会話では長音のように発音するのが普通です。

 Phát thanh viên truyền hình đôi khi phát âm cả ① lẫn ② mà không biến nguyên âm gốc thành trường âm, nhưng cuốn 『Từ điển trọng âm tiếng Nhật mới』 của NHK ghi nhiều từ như vậy ở dạng trường âm (おねえさん → おねーさん). Đặc biệt, phát âm cùng một nguyên âm hai lần liên tiếp rất khó, nên trong hội thoại hằng ngày, đọc như trường âm mới là bình thường.

一般的に、「え段 + え」と、「お段 + お」の単語より、「え段 + い」と、「お段 + う」の単語の数の方が多いです。クレヨンしんちゃんの新之助は、「おねえさん」のことを「おねいさん」と言います。本来、「おねえさん」は、「え」の母音で伸ばします()が、幼稚園児なので間違えて「い」で伸ばしてしまっている()のかもしれません。

 Nói chung, số từ thuộc kiểu 「hàng え + い」 và 「hàng お + う」 nhiều hơn kiểu 「hàng え + え」 và 「hàng お + お」. Trong Crayon Shin-chan, cậu bé Shinnosuke gọi 「おねえさん」 thành 「おねいさん」. Vốn dĩ 「おねえさん」 phải kéo dài bằng nguyên âm 「え」 (①), nhưng vì là trẻ mẫu giáo nên có lẽ cậu đã nhầm mà kéo dài bằng 「い」 (②).


3.長音の発音の仕方

 日本語の長音は、伸ばす母音だけで約1拍分の長さを持ちます。短過ぎても長過ぎても不自然に感じます。
 長音を発音するときのポイントは、力を入れすぎず、舌を固定して「音を伸ばす」意識を持つことです。長音は、前の仮名の母音を伸ばした音ですので、母音の口の形のまま、動かさずに我慢して止めてください。母語の影響で、長音を出している途中に舌が動いてしまうと、音が短くなったりして不自然な音になります。
 また発音の癖は人によって違いますが、舌の奥を普通に母音を発音するときよりさらに下に押すように発音すると綺麗に発音できることがあります。一人で解決できない場合は、個別指導をご検討ください。

 Trong tiếng Nhật, riêng nguyên âm được kéo dài đã có độ dài khoảng một nhịp. Ngắn quá hay dài quá đều nghe không tự nhiên.
 Điểm mấu chốt khi phát âm trường âm là đừng gồng, giữ yên lưỡi và có ý thức 「kéo dài âm」. Trường âm chính là nguyên âm của chữ kana đứng trước được giữ lâu hơn, nên hãy giữ nguyên khẩu hình của nguyên âm đó và đừng để nó dịch chuyển. Do ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ, nếu lưỡi dịch chuyển giữa chừng thì âm sẽ ngắn lại và nghe không tự nhiên.
 Ngoài ra, thói quen phát âm mỗi người mỗi khác, nhưng đôi khi hạ phần sau của lưỡi xuống thấp hơn so với khi phát âm nguyên âm bình thường sẽ cho âm đẹp hơn. Nếu tự mình không giải quyết được, bạn hãy cân nhắc lớp học kèm riêng.

さらに長音が2回以上連続して出てくる場合、長音の長さが足りなくなることが多いので注意して発音してください。

 Hơn nữa, khi có từ hai trường âm liên tiếp trở lên, độ dài thường bị thiếu, vì vậy hãy chú ý khi phát âm.

スーパースーパーSiêu thị
クーラークーラーMáy lạnh
そうじょうこうか相乗効果Hiệu ứng cộng hưởng

4.練習

 声に出して読んでみましょう!

 Hãy đọc to lên nào!

練習

ばあさんは元気げんきです。Bà vẫn khỏe.
とうさんは会社かいしゃいんです。Bố tôi là nhân viên công ty.
公園こうえんあそびます。Tôi chơi ở công viên.
ケーキをべました。Tôi đã ăn bánh kem.
スーパーへきます。Tôi đi siêu thị.
先生せんせい映画えいがます。Tôi xem phim với thầy cô.
コーヒーをみます。Tôi uống cà phê.
にいさんはたかいです。Anh trai cao.
時計とけいいました。Tôi đã mua đồng hồ.
郵便ゆうびんきょくきます。Tôi đi bưu điện.

5.まとめ

 長音:前の仮名の母音を1拍分伸ばす音(外来語、和語、漢語、それぞれにある)。
 発音のコツ:前の仮名の母音で舌を固定して動かさないこと、舌の奥を押してみる。

 ・Trường âm: âm kéo dài nguyên âm của chữ kana đứng trước thêm một nhịp (có ở cả từ ngoại lai, từ thuần Nhật và từ Hán Nhật).
 ・Mẹo phát âm: giữ yên lưỡi ở nguyên âm của chữ kana đứng trước, và thử hạ phần sau của lưỡi xuống.