おにぎり君の日本語発音教室 日本語発音教室
Tiếng Việt ▾
Chi tiết ngữ pháp

〜ところだった

N2 状態
★★
Cách nối
動詞辞書形 + ところだった
Giải thích
 この文型は、ある出来事や状況がもう少しで起こりそうだったが、実際には起こらなかったことを表す表現で、危機や失敗を回避した場合や、惜しくも実現しなかったことを述べるときに使用されます。  Mẫu câu này cho thấy rằng một điều gì đó suýt xảy ra nhưng cuối cùng đã không xảy ra, được dùng khi tránh được một nguy cơ hay thất bại, hoặc khi một điều gì đó suýt thành hiện thực nhưng đã không xảy ra.
Ví dụ
もう少すこしで電車でんしゃに乗のり遅おくれるところだった。Suýt chút nữa thì tôi lỡ tàu điện.
寝坊ねぼうしてしまって、遅刻ちこくするところだった。Tôi ngủ quên nên suýt thì đến muộn.
危あやうく財布さいふを忘わすれるところだったが、途中とちゅうで気きが付ついた。Tôi suýt quên ví, nhưng may là giữa đường nhận ra.
危あぶなくパスポートを家いえに置おいていくところだった。Tôi suýt để quên hộ chiếu ở nhà.
大雨おおあめで道みちが滑すべりやすく、転ころぶところだった。Mưa lớn khiến đường trơn, tôi suýt thì ngã.
Ngữ pháp liên quan
Onigiri – Học tiếng Nhật Tải về QR
Onigiri – Học tiếng Nhật

【Kiểm tra ngữ pháp】

Bạn đã thực sự ghi nhớ ngữ pháp đã học chưa? Ứng dụng có cả chức năng kiểm tra ngữ pháp và ôn tập, hãy thử nhé!