おにぎり君の日本語発音教室 日本語発音教室
Tiếng Việt ▾
Chi tiết ngữ pháp

〜どころでは ない

N2 状況 否定
★★
Cách nối
動詞辞書形 + どころではない
動詞て形 + いる + どころではない
名詞 + どころではない
Giải thích
 この文型は、ある状況や理由によって、それを行う余裕や可能性が全くないことを表す表現で、他に優先すべき事柄がある場合に使用されます。  Mẫu câu này diễn tả rằng do một tình huống hay lý do nào đó, hoàn toàn không có khả năng hay điều kiện để hành động hoặc ứng phó, thường được dùng khi có những việc cấp bách hơn cần ưu tiên.
Ví dụ
お金かねが足たりなくて、新あたらしい車くるまを買かうどころではない。Tôi không đủ tiền nên việc mua xe mới là chuyện không tưởng.
時間じかんがなくて、休憩きゅうけいどころではない。Tôi không có thời gian, nghỉ ngơi là chuyện không tưởng.
彼かれは仕事しごとのことで頭あたまがいっぱいで、デートどころではない。Anh ấy đầu óc đầy ắp công việc nên hẹn hò là chuyện không tưởng.
大雨おおあめが降ふっていて、ピクニックどころではない。Trời đang mưa lớn nên dã ngoại là chuyện không tưởng.
試験しけんが近ちかくて、遊あそぶどころではない。Kỳ thi sắp đến nên không có thời gian để chơi.
Ngữ pháp liên quan
Onigiri – Học tiếng Nhật Tải về QR
Onigiri – Học tiếng Nhật

【Kiểm tra ngữ pháp】

Bạn đã thực sự ghi nhớ ngữ pháp đã học chưa? Ứng dụng có cả chức năng kiểm tra ngữ pháp và ôn tập, hãy thử nhé!