Chi tiết ngữ pháp
〜は ともかく(として)
N2
無視
★☆
Cách nối
名詞は + ともかく (+ として)
Giải thích
この文型は、他の事柄を一旦置いておき、別の事柄に焦点を当てるときに使われる表現です。この表現は、話題を転換したい場合や、優先順位を明確にするときに使用されます。 Mẫu câu này diễn tả việc tập trung vào một điều gì đó trong khi gác lại những việc khác. Nó được dùng khi chuyển chủ đề hoặc làm rõ thứ tự ưu tiên.
Ví dụ
結果はともかく、まずは努力することが大事だ。Bất kể kết quả thế nào, điều quan trọng trước hết là phải nỗ lực.
味はともかく、見た目はとても綺麗だ。Hương vị thì khoan bàn, nhưng vẻ ngoài rất đẹp.
見た目はともかくとして、味が悪くて食べられない。Vẻ ngoài thì khoan bàn, nhưng vị dở đến mức không ăn nổi.
内容はともかくとして、プレゼンテーションの仕方が良くない。Nội dung thì khoan bàn, nhưng cách trình bày thuyết trình không tốt.
量はともかく、質を重視するべきだ。Số lượng thì khoan bàn, ta nên chú trọng chất lượng.
Ngữ pháp liên quan
Onigiri – Học tiếng Nhật
【Kiểm tra ngữ pháp】
Bạn đã thực sự ghi nhớ ngữ pháp đã học chưa? Ứng dụng có cả chức năng kiểm tra ngữ pháp và ôn tập, hãy thử nhé!