おにぎり君の日本語発音教室 日本語発音教室
Tiếng Việt ▾
Chi tiết ngữ pháp

〜と ばかりに

N1 様子
★☆
Cách nối
普通文 + ばかり
Giải thích
 この文型は、実際には何も言わないが、あたかもそのように言っているかのように、態度や行動で強く何かを示していることを表す表現です。話者が相手の意図や感情を推測し、その態度や行動が、まるで何かを言葉で示しているように感じるときに使われます。  Mẫu câu này diễn tả việc thể hiện một điều gì đó mạnh mẽ qua thái độ hay hành vi, như thể đang nói thành lời, mặc dù thực tế không có lời nói nào. Nó được dùng khi người nói suy ra ý định hoặc cảm xúc của người khác và cảm thấy rằng hành vi của họ ám chỉ điều gì đó một cách mạnh mẽ.
Ví dụ
かれは「っていられない」とばかりに会場かいじょうしていった。Anh ấy lao ra khỏi hội trường như thể muốn nói "Tôi không thể chờ thêm được nữa."
彼女かのじょは「そんなことしんじられない」とばかりにくびった。Cô ấy lắc đầu như thể muốn nói "Tôi không thể tin điều đó."
いぬは「あそんでくれ」とばかりにわたしかってはしってきた。Con chó chạy về phía tôi như thể muốn nói "Chơi với tớ đi!"
かれは「はやくしろ」とばかりに時計とけいをちらちらていた。Anh ấy cứ liếc nhìn đồng hồ như thể muốn nói "Nhanh lên đi."
かれらは「我々われわれてるわけがない」とばかりに試合前しあいまえ自信じしんせていた。Họ tỏ ra tự tin trước trận đấu như thể muốn nói "Các người không thể nào thắng được chúng tôi."
Ngữ pháp liên quan
Onigiri – Học tiếng Nhật Tải về QR
Onigiri – Học tiếng Nhật

【Kiểm tra ngữ pháp】

Bạn đã thực sự ghi nhớ ngữ pháp đã học chưa? Ứng dụng có cả chức năng kiểm tra ngữ pháp và ôn tập, hãy thử nhé!