おにぎり君の日本語発音教室 日本語発音教室
Tiếng Việt ▾
Chi tiết ngữ pháp

〜と あって

N1 原因
★☆
Cách nối
動詞と + あって
形容詞辞書形と + あって
形容動詞と + あって
名詞と + あって
Giải thích
 この文型は、特定の状況や条件が原因で、ある結果が生じることを示す表現で、条件が整ったことによって、予想される結果や行動が強調される場合に使われます。  Mẫu câu này diễn tả rằng một kết quả xảy ra do những điều kiện hoặc tình huống nhất định. Nó được dùng khi kết quả hay hành động được mong đợi được nhấn mạnh vì các điều kiện đã được đáp ứng.
Ví dụ
開店かいてんセールとあって、店内てんないは多おおくの客きゃくで賑にぎわっていた。Vì có chương trình khuyến mãi khai trương, cửa hàng đông nghịt khách.
彼かれは有名ゆうめいな俳優はいゆうとあって、どこに行いっても注目ちゅうもくされる。Vì là diễn viên nổi tiếng nên đi đến đâu anh ấy cũng được chú ý.
特別とくべつゲストが来くるとあって、イベントは大盛況だいせいきょうだった。Vì có khách mời đặc biệt đến nên sự kiện đã thành công rực rỡ.
久ひさしぶりの再会さいかいとあって、二人ふたりは大喜おおよろこびだった。Vì là cuộc hội ngộ sau bao lâu nên cả hai đều vô cùng vui mừng.
人気商品にんきしょうひんとあって、すぐに売うり切きれた。Vì là sản phẩm được ưa chuộng nên nhanh chóng bán hết.
Ngữ pháp liên quan
Onigiri – Học tiếng Nhật Tải về QR
Onigiri – Học tiếng Nhật

【Kiểm tra ngữ pháp】

Bạn đã thực sự ghi nhớ ngữ pháp đã học chưa? Ứng dụng có cả chức năng kiểm tra ngữ pháp và ôn tập, hãy thử nhé!